Đá quý,trang sức,đá phong thủy thuần Việt

Đang tải tìm kiếm Google ...

hotro online daquysaigon

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Như chúng ta đã biết, cơ sở lý luận của Sử dụng đá hợp Mệnh (Bản Mệnh) theo nạp âm hiện chưa thuyết phục: Từ ngũ hành của nạp âm năm sinh trong bảng Lục thập hoa giáp, người ta cho rằng hành đó chính là hành cần thiết của bản mệnh đó, cần phải tăng cường hành đó cho bản mệnh tương ứng.

Tuy nhiên, Bảng Lục thập hoa giáp là lý thuyết cơ bản của Tử vi; mà Tử vi hay Tử vi đẩu số là bộ môn dự đoán vận mệnh con người, không nặng về biện pháp cải mệnh, bản thân Tử vi cũng không có lý luận về việc tăng cường ngũ hành của bản mệnh bằng ngũ hành nạp âm của năm sinh bản mệnh. Hơn nữa, lý thuyết về nạp âm hiện vẫn còn đang tranh cãi ngay cả trong các nhà nghiên cứu về Tử vi, và Tử vi ngày nay không còn được chuộng bởi chỉ dự đoán mà không đưa ra biện pháp. Vì vậy, người ta quan tâm đến một lựa chọn khác: Sử dụng đá theo Cung mệnh (Cung phi, Mệnh trạch cung).

Cung mệnh, hay còn gọi là cung phi là yếu tố dùng để phân loại và thể hiện tính chất khác nhau của từng cá nhân dựa trên bát quái. Trên cơ sở đó xác định được mối tương tác giữa từng cá nhân với môi trường phong thủy.

Cung mệnh, Cung phi là lý thuyết của bộ môn Phong thủy Bát trạch (phong thủy nhà cửa). Bát trạch dựa trên năm sinh của bản mệnh để xác định người đó thuộc nhóm Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh cùng với quái số tương ứng với 8 cung trong Hậu thiên Bát Quái (Cấn, Khôn, Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm) để phối hướng thích hợp (tốt) cho ngôi nhà. Do mỗi cung ứng với 1 ngũ hành, nên người ta cho rằng hành đó chính là hành cần thiết của bản mệnh đó, cần phải tăng cường hành đó cho bản mệnh tương ứng.

Ở mức độ cơ bản, cơ sở lý luận của phương pháp sử dụng đá theo Cung mệnh (Cung phi, Mệnh trạch cung) có phần thuyết phục hơn cơ sở lý luận của sử dụng đá hợp Mệnh (Bản Mệnh) theo nạp âm. Nhìn vào Bảng tra cứu Cung Bát trạch ta có thể thấy mức độ chi tiết hơn:

NAM

NĂM SINH

NỮ

Số

Cung

Mệnh

Hướng

Hướng

Mệnh

Cung

Số

7

Đoài

Kim

Tây

1921

1948

1975

2002

Đông Bắc

Thổ

Cấn

8

6

Càn

Kim

Tây Bắc

1922

1949

1976

2003

Nam

Hoả

Ly

9

5

Khôn

Thổ

Tây Nam

1923

1950

1977

2004

Bắc

Thổ

Khảm

1

4

Tốn

Mộc

Đông Nam

1924

1951

1978

2005

Tây Nam

Thổ

Khôn

2

3

Chấn

Mộc

Đông

1925

1952

1979

2006

Đông

Mộc

Chấn

3

2

Khôn

Thổ

Tây Nam

1926

1953

1980

2007

Đông Nam

Mộc

Tốn

4

1

Khảm

Thuỷ

Bắc

1927

1954

1981

2008

Đông Bắc

Thổ

Cấn

5

9

Ly

Hoả

Nam

1928

1955

1982

2009

Tây Bắc

Kim

Càn

6

8

Cấn

Thổ

Đông Bắc

1929

1956

1983

2010

Tây

Kim

Đoài

7

7

Đoài

Kim

Tây

1930

1957

1984

2011

Đông Bắc

Thổ

Cấn

8

6

Càn

Kim

Tây Bắc

1931

1958

1985

2012

Nam

Hoả

Ly

9

5

Khôn

Thổ

Tây Nam

1932

1959

1986

2013

Bắc

Thuỷ

Khảm

1

4

Tốn

Mộc

Đông Nam

1933

1960

1987

2014

Tây Nam

Thổ

Khôn

2

3

Chấn

Mộc

Đông

1934

1961

1988

2015

Đông

Mộc

Chấn

3

2

Khôn

Thổ

Tây Nam

1935

1962

1989

2016

Đông Nam

Mộc

Tốn

4

1

Khảm

Thuỷ

Bắc

1936

1963

1990

2017

Đông Bắc

Thổ

Cấn

5

9

Ly

Hoả

Nam

1937

1964

1991

2018

Tây Bắc

Kim

Càn

6

8

Cấn

Thổ

Đông Bắc

1938

1965

1992

2019

Tây

Kim

Đoài

7

7

Đoài

Kim

Tây

1939

1966

1993

2020

Đông Bắc

Thổ

Cấn

8

6

Càn

Kim

Tây Bắc

1940

1967

1994

2021

Nam

Hoả

Ly

9

5

Khôn

Thổ

Tây Nam

1941

1968

1995

2022

Bắc

Thuỷ

Khảm

1

4

Tốn

Mộc

Đông Nam

1942

1969

1996

2023

Tây Nam

Thổ

Khôn

2

3

Chấn

Mộc

Đông

1943

1970

1997

2024

Đông

Mộc

Chấn

3

2

Khôn

Thổ

Tây Nam

1944

1971

1998

2025

Đông Nam

Mộc

Tốn

4

1

Khảm

Thuỷ

Bắc

1945

1972

1999

2026

Đông Bắc

Thổ

Cấn

5

9

Ly

Hoả

Nam

1946

1973

2000

2027

Tây Bắc

Kim

Càn

6

8

Cấn

Thổ

Đông Bắc

1947

1974

2001

2028

Tây

Kim

Đoài

7

 Khi đã tra được Cung mệnh, ngũ hành tương ứng, ta áp dụng quy tắc Ngũ hành tương sinh và tương khắc để chọn màu đá thích hợp giống như sử dụng đá hợp Mệnh (Bản Mệnh) theo nạp âm

Ghi chú: Khoa Phong thủy phương Đông vốn dùng âm lịch, vì vậy năm phải quy đổi thành năm âm lịch. Ví dụ sinh ngày 23/01/1982, khi đó dương lịch đã bước sang năm mới, nhưng âm lịch là ngày 29 tết (29 tháng chạp), vẫn còn năm cũ. Vì vậy, khi tính Cung mệnh cần dùng năm 1981, chứ không phải năm 1982. Tính nạp âm năm sinh cũng dùng âm lịch.

Đến đây, có thể bạn sẽ thắc mắc: Tại sao cùng một năm sinh, ngũ hành của Bản mệnh và Cung mệnh có khác nhau? Vậy tôi nên chọn cách nào chính xác hơn?

Trả lời: Ở cấp độ cơ bản, chúng ta nên chọn cách nào có cơ sở lý luận tương đối hợp lý hơn, và rõ ràng việc lấy ngũ hành của Cung mệnh dễ thuyết phục hơn Bản mệnh. Nếu chia cấp độ, ta có thể tạm quy ước phương pháp lấy ngũ hành của bản mệnh ở mức "bình dân học vụ", còn phương pháp lấy ngũ hành của Cung mệnh ở mức cơ bản.

Lưu ý: Đây là cách luận giải cơ bản, mức độ phổ thông. Quý khách muốn tư vấn với mức độ chính xác cao theo phương pháp Dụng thần Bát tự (Tứ trụ, Tử Bình) vui lòng sử dụng chức năng Tư vấn của DaQuySaiGon.net tại đây

Lên đầu trang